Industry Intelligence

[Báo Cáo Tổng Hợp] H1/2026: Sàn Giao Dịch & Tổ Chức

Nguồn tham khảo: Binance Research, “Half-Year 2026: Exchanges & Institutions”, 08/2026 (Moulik Nagesh, Michael JJ, Lim Kim Thye, Joshua Hunt).


Điểm Nhấn Chính

35,3%
Thị phần Binance trong tổng khối lượng Q2 2026 (tăng từ 32,8%)
>1,6 nghìn tỷ USD
Khối lượng perp TradFi tính đến tháng 7
311 tỷ USD
Cung stablecoin cuối H1 (tăng ròng chỉ 5 tỷ USD)
8,8 nghìn tỷ USD
Tổng khối lượng chuyển khoản stablecoin on-chain H1
629 triệu USD
Chi tiêu thẻ crypto tháng 6 (+35%)
~39%
Xác suất Kalshi cho luật cấu trúc thị trường crypto trước 2027

Tóm tắt báo cáo

  • Quy mô trở thành lợi thế thanh khoản khi hoạt động lan rộng ra nhiều sản phẩm. Khối lượng giao dịch vẫn mang tính chu kỳ, nhưng dự trữ, số dư stablecoin và độ sâu thị trường tập trung vào các nền tảng lớn nhất; Binance mở rộng thị phần và vị thế thanh khoản.
  • Các sàn đang tiến hóa thành siêu ứng dụng tài chính: thanh toán, thị trường sự kiện, AI, mạng xã hội và sản phẩm TradFi mở rộng sàn vượt ra ngoài giao dịch crypto. Thị trường mới nổi chiếm 77% người dùng Binance và 83% người dùng đa sản phẩm; Gen Z chiếm 44–48% cơ sở người dùng TradFi.
  • Tài sản truyền thống trở thành động cơ tăng trưởng biên rõ ràng nhất. Khối lượng perp TradFi vượt 1,6 nghìn tỷ USD tính đến tháng 7; người dùng mua hơn 1 tỷ USD cổ phiếu trực tiếp trong tháng đầu; perp Pre-IPO đạt 2,5 tỷ USD trong 18 ngày. 62% hoạt động bStocks tháng 7 diễn ra khi thị trường Mỹ đóng cửa.
  • Stablecoin tăng chậm nhưng đa dạng hóa cách sử dụng. Cung đóng H1 ở 311 tỷ USD; sản phẩm gắn TradFi tăng từ 1,7% lên ~12% khối lượng giao dịch thanh toán bằng stablecoin. Chuyển khoản on-chain vượt 1 nghìn tỷ USD mỗi tháng, tổng 8,8 nghìn tỷ USD; USDC xử lý 65% khối lượng tháng 6.
  • Nhu cầu thanh toán tách rời khỏi giao dịch. Chi tiêu thẻ crypto tăng 35% lên 629 triệu USD trong tháng 6, trong khi thanh toán tác tử (agentic) qua x402 đạt kỷ lục 11 triệu USD rồi tăng gấp ba trong tháng 7.
  • Tổ chức chuyển từ nắm giữ sang vận hành hạ tầng tài sản số. Hoạt động thanh toán stablecoin của Visa đạt nhịp 7 tỷ USD/năm; quỹ Kho bạc và tiền mặt token hóa vượt 15 tỷ USD. Nasdaq, NYSE và LSE mở rộng mô hình giao dịch kéo dài giờ.
  • Sở hữu của tổ chức trở nên chọn lọc hơn thay vì suy yếu đồng loạt. ETF Bitcoin giao ngay giảm 17% trong Q1 nhưng quỹ đầu cơ và môi giới chiếm ~96% mức giảm; cố vấn chỉ giảm 5,9%, còn ngân hàng tăng hơn gấp đôi.
  • Quy định chuyển từ thiết kế khung sang thực thi, nhưng ở các tốc độ khác nhau. Châu Âu và các trung tâm tài chính châu Á bắt đầu giám sát chế độ vận hành; Anh hoàn thiện bộ quy tắc; Đài Loan ban hành luật riêng đầu tiên. Mỹ tiến triển nhưng Đạo luật CLARITY vẫn chưa được thông qua.

1 Sàn Giao Dịch (Exchanges)

1.1 Dịch chuyển thị phần

H1 2026 là thời điểm các sàn biến chiến lược mở rộng thành thực thi sản phẩm, vươn sang tập hợp thị trường tài chính rộng hơn. Giao dịch đa tài sản, thanh toán, token hóa, thị trường sự kiện, AI và tích hợp mạng xã hội đang mở rộng ngành ra các thị trường vốn ngoài crypto. Tổng khối lượng giao ngay giảm dưới 1 nghìn tỷ USD, phản ánh reset chu kỳ, nhưng vẫn cao hơn nhiều mức đáy 2023.

Figure 1
Khối lượng giao ngay giảm theo đà điều chỉnh nhưng vẫn trên mức đáy 2023

Nguồn: The Block, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Khối lượng phái sinh cũng theo đà rút lui chung, dù tháng 6 cải thiện tạm thời. Tổng khối lượng giao ngay và phái sinh trên các sàn tập trung tăng 13,0% so với tháng trước lên 4,99 nghìn tỷ USD — lần tăng đầu tiên sau năm tháng. Vị thế mở hợp đồng tương lai BTC giảm từ ~41 tỷ USD (tháng 1) xuống ~29 tỷ USD cuối tháng 6 trước khi hồi lên gần 32 tỷ USD trong tháng 7.

Figure 2
Vị thế mở hợp đồng tương lai BTC giảm suốt H1 trước khi hồi phục nhẹ trong tháng 7

Nguồn: The Block, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Ở cấp độ sàn, hoạt động thị trường yếu đi kèm mức độ tập trung cao hơn. Binance tăng thị phần tổng khối lượng từ ~32,8% (Q1) lên ~35,3% (Q2), mức tăng 2,57 điểm phần trăm — lớn nhất trong các sàn được theo dõi. Riêng phái sinh, Binance ghi nhận 1,59 nghìn tỷ USD khối lượng tháng 6, chiếm 41,1% thị phần (tăng 3,79 điểm phần trăm YTD).

Figure 3
Thị phần tập trung hơn trong Q2 2026, Binance mở rộng dẫn đầu với mức tăng QoQ lớn nhất

Nguồn: TokenInsight, Binance Research, tính đến 20/07/2026

Dữ liệu giao ngay cho thấy quy mô này mang tính diện rộng chứ không phụ thuộc một tài sản. Binance ghi nhận 1,98 nghìn tỷ USD khối lượng giao ngay lũy kế H1 (40,2% tổng, ~4,5 lần sàn kế tiếp) và 436,1 tỷ USD khối lượng giao ngay BTC (31,1% tổng theo dõi). BTC chiếm 22,1% khối lượng giao ngay của chính Binance.

Figure 4
Khối lượng giao ngay lũy kế YTD và khối lượng giao ngay BTC lũy kế

Nguồn: Glassnode Studio, The Block, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Mức độ tập trung tương tự thể hiện ở dự trữ sàn. Ngày 2/7, Binance nắm 114,7 tỷ USD dự trữ (không tính token sàn), gấp ~5,3 lần số dư công bố lớn kế tiếp. BTC, ETH và stablecoin chiếm 89,5% dự trữ công bố của Binance, với stablecoin là phần lớn nhất.

Figure 5
Dự trữ của 10 sàn công bố dự trữ hàng đầu (Binance 114,7 tỷ USD)

Nguồn: DeFiLlama, Binance Research, tính đến 02/07/2026

Quy mô dự trữ trở nên ý nghĩa khi chuyển thành độ sâu thị trường. Ở dải giá 0,03%, độ sâu giao ngay BTC và ETH cộng lại đạt 3,5 triệu USD trên Binance — cao hơn ~36,7% so với sàn sâu kế tiếp và gấp 2,2 lần trung bình năm sàn tiếp theo.

Figure 6
Độ sâu giao ngay lũy kế (dải 0,03%)

Nguồn: TokenInsight, Binance Research, tính đến 14/07/2026

1.2 Mô hình siêu ứng dụng định hình

Quy mô nền tảng thiết lập qua giao dịch, dự trữ và thanh khoản đang được mở rộng sang hạ tầng tài chính rộng hơn. Khi nắm được tài khoản đã xác minh và nạp tiền, chi phí biên để thêm chức năng tài chính mới giảm mạnh — đây là logic của một siêu ứng dụng tài chính.

Figure 7
Con đường tới siêu ứng dụng tài chính được dẫn dắt bởi sự hội tụ

Nguồn: Binance Research

Sự hội tụ này mở rộng thị trường tiềm năng. Quy mô toàn cầu của dịch vụ tài chính khoảng 36 nghìn tỷ USD, thanh toán 788 tỷ USD, mạng xã hội 208 tỷ USD, trong khi các sàn crypto chỉ khoảng 55 tỷ USD — minh họa quy mô hoạt động lân cận mà sàn có thể phục vụ.

Figure 8
Siêu ứng dụng mở rộng “miếng bánh” thị trường crypto

Nguồn: The Business Research Company, Statista, Binance Research

Nhu cầu mạnh nhất xuất hiện ở nơi có khoảng trống khu vực chính thức lớn nhất. Người dùng thị trường mới nổi tăng từ 49% (2020) lên 77% (2026) cơ sở người dùng Binance; 83% người dùng đa sản phẩm đến từ thị trường mới nổi. 28% người dùng có số dư trên 10 USD nắm ít nhất một nửa danh mục bằng stablecoin (tăng từ 4% năm 2020).

Figure 9
Người dùng thị trường mới nổi chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong chấp nhận

Nguồn: Binance Research, tính đến 31/07/2026

Độ tuổi là trục chấp nhận thứ hai. Gen Z là nhóm lớn nhất trong bộ sản phẩm TradFi của Binance: 44% người dùng cổ phiếu trực tiếp và bStocks, 45% người dùng perp TradFi và 48% người dùng cả ba sản phẩm. Nhóm này tạo ~80 tỷ USD khối lượng TradFi YTD với hoạt động hàng tháng tăng ~24%.

Figure 10
Cơ cấu thế hệ hàng tháng của người dùng sản phẩm TradFi

Nguồn: Binance Research, tính đến 23/07/2026

1.3 TradFi trở thành động cơ tăng trưởng biên

Perp TradFi tăng trưởng mạnh, vượt 5% khối lượng phái sinh sàn được theo dõi vào cuối Q2 và vượt 1,6 nghìn tỷ USD trong tháng 7. Sau khi ra mắt tháng 3, thị phần của Binance trong nhóm perp ETF tăng từ 18% lên 74% vào tháng 7, trong khi hai sàn dẫn đầu ban đầu rơi xuống một chữ số.

Figure 11
Thị phần khối lượng perp ETF TradFi của Binance tăng lên 74% vào tháng 7

Nguồn: Binance Research, tính đến 26/07/2026

So với thị trường tham chiếu, quy mô còn nhỏ: tài sản ETF toàn cầu cuối tháng 6 đạt kỷ lục 23,09 nghìn tỷ USD. Nhịp ~100 tỷ USD/tháng của perp ETF chỉ tương đương ~1% khối lượng ETF một tháng; ở mức thâm nhập 10% sẽ chạy gần 780 tỷ USD/tháng. Ví dụ rõ nhất: perp KORU đạt 16,16 tỷ USD tháng 7 so với 10,89 tỷ USD của ETF cơ sở.

Figure 12
Nhu cầu tương đối mạnh nhất ở nơi tiếp cận thị trường tham chiếu bị hạn chế hơn

Nguồn: Binance Research, tính đến 20/07/2026

Cổ phiếu trực tiếp giải quyết khía cạnh sở hữu của khoảng trống tiếp cận. Trong 30 ngày đầu, người dùng Binance mua hơn 1 tỷ USD cổ phiếu và tạo gần 3 tỷ USD khối lượng trên hơn 7.000 tài sản, với hơn 70% người tham gia đến từ thị trường mới nổi. Perp Pre-IPO đạt 2,5 tỷ USD khối lượng lũy kế trong 18 ngày, thị trường mới nổi chiếm ~88–92% người tham gia và vị thế có thể mở từ ~10 USD.

Figure 13
Khối lượng perp Pre-IPO của Binance đạt 2,5 tỷ USD trong 18 ngày

Nguồn: Binance Research, tính đến 07/06/2026

1.4 Tiếp cận liên tục thay đổi cấu trúc thị trường

Cổ phiếu token hóa là một trong những mảng RWA tăng nhanh nhất. Ondo dẫn đầu với 901 triệu USD nhưng thị phần giảm từ 75% (tháng 5) xuống dưới 38% cuối tháng 7. bStocks vượt 500 triệu USD vốn hóa ngày 28/7, chiếm khoảng một phần tư thị trường cổ phiếu token hóa toàn cầu.

Figure 14
Tăng trưởng cổ phiếu token hóa tăng tốc khi bStocks giành thị phần

Nguồn: Token Terminal, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Sự mở rộng chủ yếu mang tính bổ sung. Khối lượng DEX cổ phiếu token hóa tăng từ ~2,9 tỷ USD (tháng 6) lên 8,8 tỷ USD (tháng 7), bStocks chiếm 85% hoạt động ngành. Nhu cầu biên rõ nhất xuất hiện ngoài giờ giao dịch chính của Mỹ: ~1,5 tỷ USD bStocks giao dịch khi thị trường cơ sở đóng cửa, chiếm 62% khối lượng tháng 7.

Figure 15
Phân bổ theo giờ của khối lượng giao dịch bStocks, on-chain so với trên sàn

Nguồn: Dune Analytics, Binance Research, tính đến 28/07/2026

Qua bảy cuối tuần sau ra mắt, bStocks phản ánh trung vị 92% khoảng chênh giá mở cửa thứ Hai kế tiếp, độ lệch dư trung bình chỉ 0,19%. Độ chính xác tăng theo quy mô biến động, từ 81% (chênh dưới 0,5%) lên 100% (chênh trên 3%). Mức thâm nhập còn hạn chế: khối lượng bStocks chỉ ~0,3% giao dịch cổ phiếu và ETF cơ sở.

Figure 16
bStocks phản ánh tỷ lệ ngày càng lớn khoảng chênh giá mở cửa thứ Hai kế tiếp

Nguồn: Binance Research, tính đến 01/07/2026

1.5 Kỷ nguyên tổng hợp (Aggregation Era)

  • Người dùng dịch chuyển giữa các sản phẩm. Chỉ 41,5% người dùng bStocks giao dịch riêng trong sản phẩm token hóa; 58,5% còn lại dùng thêm perp và/hoặc cổ phiếu trực tiếp.
  • Quy mô thanh khoản lấn át lợi thế người đi đầu. “Sâu” quan trọng hơn “sớm”: Binance gia nhập muộn nhưng đạt 74% thị phần perp ETF vào tháng 7.
  • Tiếp cận liên tục thay đổi chức năng thị trường. Cổ phiếu token hóa ngày càng hấp thụ thông tin khi thị trường cơ sở đóng, tạo cửa sổ khám phá giá bổ sung.
  • Cơ hội còn sớm và phụ thuộc thực thi. Perp ETF vẫn dưới 1% hoạt động ETF truyền thống, bStocks ~0,3% khối lượng cơ sở.

2 Stablecoin

2.1 Cung đi ngang sau đợt mở rộng hậu GENIUS

Tổng vốn hóa stablecoin mở đầu 2026 ở 306 tỷ USD và đóng nửa đầu năm ở 311 tỷ USD, tăng ròng 5 tỷ USD (1,6%). Cung leo đều trong Q1, đạt đỉnh ~319 tỷ USD cuối tháng 4, sau đó đảo chiều mạnh, mất 8 tỷ USD riêng trong tháng 6. USDT kết tháng 6 ở 185 tỷ USD (thị phần 59,5%), USDC thêm 4 tỷ lên 74 tỷ USD, USDS tăng 33% lên 8 tỷ USD.

Figure 17
Tổng vốn hóa thị trường stablecoin

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.2 Dự trữ stablecoin trên sàn

Dự trữ stablecoin trên các sàn tập trung mở đầu năm ở 98 tỷ USD và đóng tháng 6 ở đúng mức đó, sau khi tăng lên 102 tỷ USD (tháng 4) rồi bị xóa sạch trong tháng 5–6. Khoảng một phần ba tổng stablecoin nằm trên sàn tập trung. Binance giảm từ 57 xuống 54 tỷ USD; Coinbase là sàn lớn duy nhất tăng đáng kể, từ 8 lên 11 tỷ USD.

Figure 18
Dự trữ stablecoin trên các sàn

Nguồn: DefiLlama, Arkham, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.3 Phân bổ chuỗi: Tron hấp thụ phần Ethereum để lại

Tron ghi nhận dòng vào lớn nhất 7,6 tỷ USD (chủ yếu USDT), BNB Chain 2,5 tỷ USD, Solana 0,7 tỷ, Base 0,2 tỷ. Ethereum là chuỗi lớn duy nhất co lại, mất gần 10 tỷ USD và giảm thị phần tổng cung xuống ~50% từ 52,5%. Thị phần Tron tăng từ 27,7% lên 28,9%.

Figure 19
Dòng stablecoin ròng theo chuỗi trong H1 2026

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.4 TradFi thành phần đáng kể trong giao dịch stablecoin

Stablecoin thanh toán ~21,9 nghìn tỷ USD khối lượng giao dịch toàn ngành trong H1. Khối lượng crypto-native giảm 13% từ 3,56 xuống 3,08 nghìn tỷ USD, trong khi perp TradFi tăng từ 60 lên 415 tỷ USD (gần gấp bảy lần). Tỷ trọng sản phẩm gắn TradFi tăng từ 1,7% (tháng 1) lên ~13,6% (tháng 6). Riêng perp TradFi thanh toán 1,25 nghìn tỷ USD trong nửa năm.

Figure 20
Khối lượng giao dịch thanh toán bằng stablecoin theo loại sản phẩm

Nguồn: CoinMarketCap, DefiLlama, Glassnode, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.5 Chuyển khoản giữ trên 1 nghìn tỷ USD khi Base mở rộng

Khối lượng chuyển khoản stablecoin vượt 1 nghìn tỷ USD mỗi tháng, tổng 8,8 nghìn tỷ USD trong nửa năm. Base mở rộng từ 3% lên 30% thị phần khối lượng chuyển khoản on-chain (tăng 16 lần tuyệt đối). Ethereum vẫn lớn nhất với 566 tỷ USD tháng 6 dù thị phần giảm từ 43,7% xuống 30,9%.

Figure 21
Khối lượng chuyển khoản stablecoin theo chuỗi

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.6 Số lượng giao dịch: thị trường “hai tốc độ”

Tổng giao dịch stablecoin tăng 23% từ 1,67 tỷ (tháng 1) lên 2,05 tỷ (tháng 6), tổng 10,9 tỷ giao dịch. Polygon nổi bật với thị phần tăng từ 20,5% lên 34,0%. Giao dịch trung bình trên Base tăng từ ~240 USD lên hơn 5.400 USD trong khi số giao dịch giảm 28% — xác nhận đợt tăng khối lượng đến từ thanh toán tổ chức giá trị lớn.

Figure 22
Số lượng giao dịch stablecoin theo chuỗi

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.7 USDC dẫn đầu vận tốc, USDT dẫn đầu cung

USDC tăng thị phần chuyển khoản từ 53% (tháng 1) lên 65% (tháng 6), trong khi USDT giảm từ 43,7% xuống 33,0%. USDC quay vòng vốn hóa ~16 lần/tháng so với 3 lần của USDT — chênh lệch vận tốc hơn 5 lần, dù USDC nắm chưa tới một phần tư tổng cung.

Figure 23
Thị phần khối lượng chuyển khoản stablecoin theo tài sản

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.8 Thanh toán ngoài USD vẫn thấp

Stablecoin ngoài USD chuyển 14,3 tỷ USD on-chain trong H1, chỉ bằng 0,16% thanh toán stablecoin USD. Đô la Úc (AUD) tăng từ gần bằng không lên 22% tổng khối lượng ngoài USD vào tháng 6. Euro vẫn dẫn đầu nhưng giảm từ 82% xuống 67%. Đây chưa phải thị trường đa dạng mà là hai đồng tiền cộng một đuôi dài.

Figure 24
Khối lượng chuyển khoản nội tệ theo đồng tiền

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.9 Stablecoin nội tệ chủ yếu dùng cho FX

Giao dịch FX on-chain trên DEX đạt ~4,5 tỷ USD, đỉnh 1,08 tỷ USD tháng 3. EUR/USD chi phối, chiếm 94% khối lượng tháng 1 trước khi giảm còn 84% tháng 6 khi AUD/USD mở rộng. Khoảng một phần ba mỗi stablecoin ngoài USD đi qua một sàn FX phi tập trung.

Figure 25
Khối lượng DEX cặp FX stablecoin nội tệ

Nguồn: Dune, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.10 Cung stablecoin nội tệ tăng nhanh gấp bốn lần

Vốn hóa stablecoin nội tệ tăng từ 1,40 lên 1,50 tỷ USD, ~7% so với 1,6% của thị trường chung — nhanh gấp ~bốn lần. Tuy nhiên thị phần chuyển khoản không tăng theo, cho thấy stablecoin ngoài USD đang tích lũy như kho lưu trữ giá trị hơn là phương tiện trao đổi.

Figure 26
Tổng vốn hóa và thị phần stablecoin nội tệ

Nguồn: DefiLlama, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.11 Thẻ crypto đưa stablecoin vào chi tiêu hằng ngày

Chi tiêu thẻ crypto hàng tháng tăng từ 467 triệu USD (tháng 1) lên 629 triệu USD (tháng 6), tổng 3,22 tỷ USD. Chi tiêu thẻ tăng 35% trong khi tổng khối lượng giao dịch stablecoin giảm 3% — bằng chứng rõ nhất nhu cầu thanh toán tách khỏi giao dịch. Tháng 7 lập đỉnh mới 692 triệu USD.

Figure 27
Khối lượng chi tiêu và nạp thẻ crypto hàng tháng

Nguồn: PaymentScan, Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.12 Thanh toán trực tiếp cho người bán

Thanh toán stablecoin trực tiếp cho người bán tăng ổn định trên Binance Pay, nay có hơn 21 triệu người bán toàn cầu. Giá trị giao dịch trung vị đạt 18 USD trong tháng 6/2026, tăng 38% so cùng kỳ và gấp 18 lần mức 1 USD của tháng 1/2023 — đưa thương mại stablecoin vào giỏ hàng bán lẻ thông thường.

Figure 28
Giá trị thanh toán trung vị bằng stablecoin qua Binance Pay

Nguồn: Binance Research, tính đến 01/07/2026

2.13 x402 và kinh tế thanh toán tác tử (agentic)

Stablecoin là công cụ thanh toán khả thi duy nhất cho thanh toán tác tử. Kích thước giao dịch thực trung vị qua x402 ~0,37 USD từ tháng 10/2025 và ở 0,29 USD tháng 6/2026. Khối lượng thanh toán thực x402 tăng từ 1 triệu USD (tháng 1) lên kỷ lục 11 triệu USD (tháng 6) và 32 triệu USD (tháng 7) — mức phí mà mạng thanh toán truyền thống không thể xử lý có lãi.

Figure 29
Khối lượng thanh toán thực x402 và kích thước giao dịch trung vị

Nguồn: Artemis, Binance Research, tính đến 01/07/2026


3 Xu Hướng Tổ Chức (Institutional Trends)

3.1 Các sự kiện huy động vốn lớn

Phân bổ vốn tập trung vào hạ tầng tài chính. DeFi và dịch vụ tài chính crypto dẫn đầu vốn đầu tư mạo hiểm, trong khi các thương vụ lớn nhất xoay quanh thanh toán stablecoin, thị trường dự đoán, lưu ký, sàn giao dịch và khai thác. Tổ chức tìm kiếm quyền sở hữu hạ tầng và kênh phân phối, chứ không chỉ tiếp cận qua token.

Figure 30
Vốn đầu tư mạo hiểm H1 2026 dẫn đầu bởi DeFi và dịch vụ tài chính crypto

Nguồn: The Block, Binance Research, tính đến 17/07/2026

Một số sự kiện vốn đáng chú ý trong H1 2026
Figure 31

Nguồn: The Block, PitchBook, Binance Research, tính đến 17/07/2026

Một số thương vụ vốn tiêu biểu

  • Mastercard mua BVNK (thanh toán stablecoin) với ~1,5 tỷ USD cộng ~300 triệu USD earn-out, hoàn tất ngày 3/8/2026.
  • SpaceX thực hiện đợt chào bán tháng 6 ở định giá ~1,77 nghìn tỷ USD, huy động ~75 tỷ USD — cột mốc tham chiếu cho mảng perp Pre-IPO.
  • Vốn còn lại tập trung vào thanh toán stablecoin, thị trường dự đoán, lưu ký, sàn giao dịch và khai thác — các lớp hạ tầng phía sau tài sản số.

3.2 Tăng trưởng sản phẩm: thanh toán và giờ giao dịch kéo dài

Các định chế thanh toán truyền thống chuyển từ thử nghiệm sang vận hành thực. Hoạt động thanh toán bằng stablecoin của Visa đạt nhịp ~7 tỷ USD/năm; Mastercard thâu tóm BVNK để tích hợp hạ tầng stablecoin sâu hơn vào mạng lưới. Các mạng thẻ đang định vị stablecoin như lớp thanh toán bù trừ, chứ không chỉ là tài sản giao dịch.

Figure 32
Visa và Mastercard mở rộng hạ tầng thanh toán stablecoin

Nguồn: Visa, Mastercard, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Song song, các sàn chứng khoán lớn mở rộng giờ giao dịch, thu hẹp khoảng cách với mô hình “luôn mở” của crypto và cổ phiếu token hóa.

Xu hướng mở rộng giờ giao dịch tại các sàn lớn
Sàn / Nền tảng Động thái Hướng tới
Nasdaq Lên kế hoạch giao dịch 24/5 Kéo dài phiên hướng tới tiếp cận liên tục
NYSE Mở rộng giao dịch ngoài giờ Tăng cửa sổ khám phá giá
Cổ phiếu token hóa (bStocks/xStocks) Giao dịch 24/7 on-chain 62% khối lượng tháng 7 ngoài giờ Mỹ
Perp TradFi Hợp đồng vĩnh cửu gắn ETF/cổ phiếu Tiếp cận 24/7, không phụ thuộc phiên Mỹ

Lưu ý: bảng mang tính minh họa. Nguồn: Binance Research, tính đến 31/07/2026

3.3 Chấp nhận tài sản số trở nên chọn lọc hơn

Quỹ Kho bạc và tiền mặt token hóa tăng từ ~7 tỷ USD lên hơn 15 tỷ USD trong nửa năm, cho thấy tổ chức ngày càng dùng hạ tầng on-chain để quản lý tiền mặt.

Figure 34
Quỹ Kho bạc và tiền mặt token hóa vượt 15 tỷ USD

Nguồn: RWA.xyz, Binance Research, tính đến 31/07/2026

Sở hữu qua doanh nghiệp kho bạc tiếp tục mở rộng: số công ty kho bạc Bitcoin tăng từ 194 (nắm 1,1 triệu BTC cuối 2025) lên 196 công ty (1,26 triệu BTC đầu tháng 8/2026). BitMine nắm ~5,8 triệu ETH (~4,9 triệu được stake, doanh thu ~250 triệu USD).

Figure 35
Sở hữu tài sản số qua doanh nghiệp kho bạc niêm yết tiếp tục mở rộng

Nguồn: BitcoinTreasuries.net, Binance Research, tính đến 07/08/2026

Tuy nhiên định giá của nhóm này chịu áp lực: mNAV của Strategy rơi xuống ~0,7 vào cuối tháng 6 (nắm 846.000 BTC), tức thị trường định giá cổ phiếu thấp hơn giá trị tài sản BTC ròng.

Figure 36
mNAV của Strategy rơi xuống ~0,7 vào cuối tháng 6/2026

Nguồn: Strategy, Binance Research, tính đến 30/06/2026

Về phía ETF, lượng BTC nắm giữ theo báo cáo 13F giảm từ 313.000 xuống 261.000 BTC (-17%) trong Q1. Đáng chú ý, mức giảm mang tính chọn lọc: quỹ đầu cơ và môi giới chiếm ~96% lượng bán ròng, cố vấn đầu tư chỉ giảm 5,9%, còn ngân hàng tăng nắm giữ hơn gấp đôi — cho thấy phân hóa theo loại tổ chức chứ không phải rút lui đồng loạt.

Figure 37
Lượng bán ròng ETF Bitcoin tập trung ở quỹ đầu cơ và môi giới

Nguồn: SEC 13F, Binance Research, tính đến 30/06/2026


4 Quy Định & Chính Sách

Nửa đầu 2026 đánh dấu bước chuyển từ thiết kế khung pháp lý sang thực thi, nhưng ở các tốc độ khác nhau giữa các khu vực pháp lý.

4.1 Mỹ: tiến triển nhưng chưa thành luật

Đạo luật CLARITY (khung cấu trúc thị trường tài sản số) vượt qua Ủy ban Ngân hàng Thượng viện với tỷ lệ 15–9 ngày 14/5, nhưng chưa được toàn viện thông qua thành luật. Thị trường dự đoán Kalshi định giá xác suất luật được ban hành trước 2027 ở ~39%. Ở cấp chính sách tiền tệ, Kevin Warsh được đề cử Chủ tịch Fed ngày 30/1, một biến số vĩ mô được thị trường theo dõi sát.

4.2 Châu Âu: chuyển sang giai đoạn giám sát

Thời hạn grandfathering của MiCA hết hiệu lực ngày 1/7, nhưng dưới 1 trong 5 doanh nghiệp được cấp phép đầy đủ, đặt ra câu hỏi về năng lực giám sát. Tại Anh, FCA công bố bộ quy tắc cuối cùng ngày 30/6, chuyển trọng tâm từ xây dựng khung sang tuân thủ vận hành.

4.3 Châu Á: cấp phép và luật chuyên biệt

Các trung tâm tài chính châu Á tiến nhanh về cấp phép chế độ. Đài Loan thông qua Luật VASA ngày 30/6 — khung luật chuyên biệt đầu tiên cho tài sản số. Cơ quan Quản lý Tiền tệ Hồng Kông (HKMA) cấp những giấy phép stablecoin đầu tiên cho HSBC và Anchorpoint ngày 10/4.

Các cột mốc quy định & chính sách chọn lọc H1 2026
Thời điểm Khu vực Sự kiện
30/01 Mỹ Kevin Warsh được đề cử Chủ tịch Fed
10/04 Hồng Kông HKMA cấp giấy phép stablecoin đầu tiên (HSBC, Anchorpoint)
14/05 Mỹ CLARITY Act qua Ủy ban Ngân hàng Thượng viện (15–9)
30/06 Anh FCA công bố bộ quy tắc crypto cuối cùng
30/06 Đài Loan Thông qua Luật VASA (khung chuyên biệt đầu tiên)
01/07 EU MiCA grandfathering hết hạn; <1/5 doanh nghiệp được cấp phép

Nguồn: Tổng hợp từ Binance Research, tính đến 31/07/2026

Danh sách theo dõi quy định nửa cuối 2026
Chủ đề Khu vực Điều cần theo dõi
CLARITY Act Mỹ Khả năng thông qua toàn viện; Kalshi định giá ~39% trước 2027
Thực thi MiCA EU Tốc độ cấp phép sau khi grandfathering hết hạn
Quy tắc stablecoin Anh Triển khai bộ quy tắc FCA vào vận hành thực
Cấp phép châu Á HK / Đài Loan / Singapore Mở rộng giấy phép stablecoin và sàn giao dịch

Nguồn: Tổng hợp từ Binance Research, tính đến 31/07/2026


FINVENTURE VIEW

1. Quy mô trở thành hào lũy: cạnh tranh dịch về thanh khoản và hạ tầng

Điểm quan trọng nhất của nửa đầu 2026 là cạnh tranh giữa các sàn đã chuyển từ “ai có nhiều cặp giao dịch nhất” sang “ai có thanh khoản sâu và hạ tầng rộng nhất”. Việc Binance mở rộng thị phần lên 35,3%, nắm dự trữ gấp ~5,3 lần sàn kế tiếp và độ sâu thị trường vượt trội cho thấy hiệu ứng mạng lưới đang tập trung hóa ngành trong giai đoạn thị trường yếu. FinVenture cho rằng với nhà đầu tư cá nhân, điều này có hàm ý thực tế: độ sâu sổ lệnh và độ tin cậy của dự trữ nên được ưu tiên hơn là chạy theo sàn có khuyến mãi hoặc phí thấp nhất, đặc biệt khi giao dịch tài sản lớn hoặc dùng đòn bẩy.

2. TradFi và cổ phiếu token hóa: cơ hội lớn nhất cho nhà đầu tư Đông Nam Á

Động cơ tăng trưởng rõ nhất không còn là giao dịch crypto thuần túy mà là việc đưa tài sản truyền thống lên nền tảng crypto: perp TradFi vượt 1,6 nghìn tỷ USD, cổ phiếu trực tiếp và bStocks tăng bậc thang, với hơn 70–77% người dùng đến từ thị trường mới nổi và Gen Z là nhóm đông nhất. Đây chính là nhóm người dùng điển hình tại Việt Nam và Đông Nam Á — nơi khả năng tiếp cận trực tiếp cổ phiếu Mỹ còn hạn chế. FinVenture xem cổ phiếu token hóa và khả năng tiếp cận liên tục (24/7, ngoài giờ Mỹ) là cầu nối hạ tầng quan trọng nhất trong trung hạn, nhưng lưu ý mức thâm nhập vẫn rất thấp (~0,3% khối lượng cơ sở) nên đây là câu chuyện nhiều năm chứ không phải một quý.

3. Stablecoin tách khỏi giao dịch — và quy định là biến số lớn

Lần đầu tiên, nhu cầu stablecoin tách rổ khỏi hoạt động giao dịch: cung đi ngang và giao dịch crypto-native co lại, nhưng chi tiêu thẻ (+35%), thanh toán người bán và thanh toán tác tử (x402 tăng gấp 11 lần) đều mở rộng. FinVenture cho rằng đây là tín hiệu stablecoin đang trở thành hạ tầng thanh toán thực thụ, đặc biệt ý nghĩa với kiều hối và thanh toán xuyên biên giới ở Đông Nam Á. Tuy nhiên, khi khung pháp lý chuyển từ thiết kế sang thực thi (MiCA, FCA, VASA, HKMA, CLARITY), rủi ro lớn nhất 6 tháng tới nằm ở chỗ ai được cấp phép và ai bị loại. NĐT nên theo dõi sát tiến trình CLARITY Act và tốc độ cấp phép MiCA như những chỉ báo chính cho pha tiếp theo.

MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM: Bài viết này do FinVenture tổng hợp và biên dịch từ báo cáo của Binance Research, không nhằm mục đích dự báo hay tư vấn đầu tư, và không phải khuyến nghị, chào mời hay lời mời chào mua/bán bất kỳ chứng khoán, tiền mã hóa nào hoặc áp dụng bất kỳ chiến lược đầu tư nào. Các số liệu và quan điểm gốc thuộc về Binance Research tại thời điểm phát hành và có thể thay đổi theo điều kiện thị trường. Đầu tư luôn tiềm ẩn rủi ro; người đọc tự chịu trách nhiệm cho các quyết định của mình.

K

Khoa Nam

Chuyên viên phân tích tài chính tại FinVenture

Chia sẻ
Social share links

0 Comments
Sort by
Oldest
User avatar